lập cập
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Run mạnh và liên tiếp: Dùng để miêu tả trạng thái run rẩy, rung động mạnh và liên tục, thường do lạnh, sợ hãi hoặc yếu sức.
- Đi đứng không vững, khập khiễng: Dùng để miêu tả dáng đi chập chững, không vững vàng, thường do tuổi già, mắt kém hoặc chân yếu.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa 1 (Run mạnh):
- Trời đông giá rét, ông lão ngồi bên bếp lửa mà môi vẫn lập cập.
- Nghe tin dữ, hai bàn tay bà lập cập run lên.
Nghĩa 2 (Đi không vững):
- Cụ già chống gậy lập cập bước qua ngưỡng cửa.
- Sau cơn bệnh, anh ấy đi lại vẫn còn hơi lập cập.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lập cà lập cập": Đây là dạng láy điệp, nhấn mạnh mức độ run rẩy hoặc đi đứng không vững nhiều hơn so với "lập cập".
- Bà cụ lập cà lập cập bước từng bước nhỏ trong sân.
Biến thể và từ gần giấng
Lập bập: Có nghĩa tương tự, chỉ sự run rẩy (thường do lạnh).
- Cậu bé mặc phong phanh nên lập bập trong gió.
Khập khiễng: Từ gần nghĩa, chủ yếu nhấn mạnh dáng đi không đều, không vững do tật ở chân.
- Anh ấy bị thương nên đi khập khiễng.
Từ đồng nghĩa
- Run bần bật: Run lên từng cơn mạnh.
- Chập chững: Đi chưa vững (thường dùng cho trẻ nhỏ tập đi).
Từ trái nghĩa
- Vững vàng: Ổn định, không run rẩy hoặc đi đứng chắc chắn.
- Thẳng băng: Đi đứng ngay ngắn, vững chãi.
- ph. 1. Nói run mạnh và liên tiếp: Rét quá, chân tay run lập cập. 2. Nói đi không vững vì mắt kém, vì chân yếu: Đi lập cập.